Chính phủ đề nghị tăng kịch trần thuế bảo vệ môi trường với xăng, dầu

10:26' 12/07/2018 (GMT+7)
|

(VnMedia) - Chính phủ đề nghị tăng thuế bảo vệ môi trường đối với xăng lên mức kịch trần, tức là 4.000đ/lít. Với dầu Hỏa, cũng đề nghị tăng mạnh lên mức kịch trần, từ 300đ lên thẳng 2.000 đ/lit.

Thuế bảo vệ môi trường
Thuế bảo vệ môi trường được đề nghị tăng lên 4.000đ/lit

Sáng nay (12/7), Thường vụ Quốc hội họp cho ý kiến về dự thảo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường.

Trình bày Tờ trình Dự án Nghị quyết về Biểu thuế bảo vệ môi trường, Bộ trưởng Bộ Tài chính Đinh Tiến Dũng cho biết, giá bán lẻ xăng dầu ở Việt Nam cơ bản hiện đang thấp hơn so với các nước có chung đường biên giới và nhiều nước khác trong khu vực ASEAN và Châu Á.

“Theo bảng xếp hạng của trang web Global Petrol Prices vào ngày 02/3/2018, giá bán lẻ xăng của Việt Nam đứng vị trí 47 từ thấp đến cao trong tổng số 167 quốc gia (thấp hơn 120 nước) với mức giá là 19.980 đồng/lít, thấp hơn so với 3 nước có chung đường biên giới với Việt Nam (thấp hơn Lào là 5.556 đồng/lít, Campuchia là 3.745 đồng/lít, Trung Quốc là 1.468 đồng/lít); và thấp hơn một số quốc gia khác trong khu vực ASEAN, Châu Á (như thấp hơn Singapore là 17.394 đồng/lít, Philippines là 3.451 đồng/lít, Hồng Kông là 26.950 đồng/lít)” – Bộ trưởng Đinh Tiến Dũng dẫn chứng.

Tờ trình của Chính phủ cũng cho rằng, qua đánh giá tình hình thực hiện cho thấy, mức thuế bảo vệ  môi trường (BVMT) đối với một số hàng hóa đang ở mức thấp so với mức độ tác động đến môi trường khi sử dụng của các hàng hóa này.

“Xăng, dầu là sản phẩm có chứa nhiều chất gây ô nhiễm môi trường như chì, lưu huỳnh, benzen, hydrocacbon thơm, hydrocacbon nặng và một số phụ gia... Đây là những chất gây hại đến an toàn, sức khỏe và môi trường. Trong đó, tiếp xúc với chất benzen, lưu huỳnh  trong một thời gian nhất định có thể tiềm ẩn nguy cơ ung thư. Do đó, cần thiết điều chỉnh nâng mức thuế BVMT đối với xăng dầu nhằm nâng cao hơn nữa trách nhiệm và nhận thức của tổ chức, cá nhân đối với môi trường, khuyến khích sản xuất, sử dụng sản phẩm thay thế, thân thiện với môi trường (như xăng dầu sinh học)” – Bộ trưởng Đinh Tiến Dũng trình bày.

Cùng với xăng dầu, ông Dũng cho biết, mức thuế BVMT đối với túi ni lông của Việt Nam là thấp nên chưa tác động nhiều tới hạn chế việc sản xuất, sử dụng túi ni lông.

Do đó, cùng với các biện pháp quản lý khác, để góp phần thực hiện mục tiêu giảm dần việc sử dụng túi ni lông khó phân hủy trong tiêu dùng, phù hợp với thông lệ quốc tế thì cần thiết điều chỉnh mức thuế đối với túi ni lông thuộc diện chịu thuế.

Tờ trình của Chính phủ đề nghị điều chỉnh mức thuế BVMT đối với xăng dầu như sau:

Xăng: Khung mức thuế từ 1.000-4.000 đồng/lít. Mức thuế hiện hành là 3.000 đồng/lít. Đề nghị tăng từ 3.000 đồng/lít lên mức trần 4.000 đồng/lít, tăng 1.000 đồng/lít.

Dầu diesel: Khung mức thuế từ 500-2.000 đồng/lít. Mức thuế hiện hành là 1.500 đồng/lít. Đề nghị tăng từ 1.500 đồng/lít lên mức trần 2.000 đồng/lít, tăng 500 đồng/lít.

Dầu mazut, dầu nhờn: Khung mức thuế từ 300-2.000 đồng/lít. Mức thuế hiện hành là 900 đồng/lít. Đề nghị tăng từ 900 đồng/lít lên mức trần 2.000 đồng/lít, tăng 1.100 đồng/lít.

Mỡ nhờn: Khung mức thuế từ 300-2.000 đồng/kg. Mức thuế hiện hành là 900 đồng/kg. Đề nghị tăng từ 900 đồng/kg lên mức trần 2.000 đồng/kg, 1.100 đồng/kg.

Dầu hỏa: Khung mức thuế từ 300-2.000 đồng/lít. Mức thuế hiện hành là 300 đồng/lít. Đề nghị tăng từ 300 đồng/lít lên mức trần 2.000 đồng/lít, tăng 1.700 đồng/lít (hiện nay dầu hỏa chủ yếu được sử dụng cho các doanh nghiệp sản xuất với tổng sản lượng khoảng 4.500-5.000 m3/tháng; dầu hỏa được sử dụng gần như không đáng kể tại các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa vì mạng lưới điện ngày càng phủ kín đến các địa bàn này).

Nhiên liệu bay: đề nghị giữ như hiện hành vì mức thuế của nhiên liệu bay đang ở mức trần trong khung mức thuế.

Tăng mức thuế BVMT đối với túi ni lông thuộc diện chịu thuế từ 40.000 đồng/kg lên mức trần 50.000 đồng/kg.

Trước đó, nêu ý kiến về việc tăng thuế BVMT đối với xăng dầu, Bộ Giao thông Vận tải cho rằng, việc điều chỉnh này sẽ tác động đến chi phí vận tải, do đó, cần có lộ trình điều chỉnh hợp lý. Bộ Giao thông Vận tải cũng đề nghị Bộ Tài chính nghiên cứu kỹ đánh giá tác động về mặt kinh tế của chính sách này.

Trình bày Báo cáo Thẩm tra Dự án Nghị quyết về Biểu thuế bảo vệ môi trường, Chủ nhiệm Ủy ban Tài chính, Ngân sách  của Quốc hội cho biết, đa số ý kiến trong Ủy ban nhất trí với Tờ trình của Chính phủ nhằm nâng cao hơn nữa trách nhiệm, nhận thức của tổ chức, cá nhân trong việc BVMT, khuyến khích sử dụng tiết kiệm và tiến tới sử dụng sản phẩm thay thế, thân thiện với môi trường.

Tuy nhiên, có ý kiến cho rằng, trong điều kiện hiện nay, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân 6 tháng đầu năm tăng 3,29%, dần tiệm cận mức Quốc hội giao 4% và để bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, tránh tác động lớn đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và đời sống của người dân, đề nghị cân nhắc việc tăng thuế suất thuế BVMT đối với xăng.

Ủy ban Tài chính Ngân sách đồng ý đề nghị tăng thuế suất đối với dầu mazut nhưng ở mức thấp hơn.

Đa số ý kiến trong Ủy ban chỉ nhất trí với phương án điều chỉnh mức thế BVMT đối với dầu hỏa lên 1.000 đồng/lít. Có ý kiến đề nghị tăng điều chỉnh tăng lên 1.500 đồng/lít. Đặc biệt, có ý kiến nhất trí với Tờ trình của Chính phủ đề nghị tăng từ 300 đồng/lít lên mức trần 2.000 đồng/lít.

Mức thuế BVMT do Chính phủ đề nghị tăng như sau:

TT

Hàng hóa

Đơn vị tính

Khung mức thuế

Mức thuế hiện hành

Mức thuế dự kiến tăng lên

Mức tăng

(đồng/đơn vị hàng hóa)

I

Xăng, dầu, mỡ nhờn

 

 

 

 

 

1

Xăng, trừ etanol

lít

1.000-4.000

3.000

4.000

1.000

2

Nhiên liệu bay

lít

1.000-3.000

3.000

3.000

0

3

Dầu diesel

lít

500-2.000

1.500

2.000

500

4

Dầu hỏa

lít

300-2.000

300

2.000

1.700

5

Dầu mazut

lít

300-2.000

900

2.000

1.100

6

Dầu nhờn

lít

300-2.000

900

2.000

1.100

7

Mỡ nhờn

kg

300-2.000

900

2.000

1.100

II

Than đá

 

 

 

 

 

1

Than nâu

Tấn

10.000-30.000

10.000

15.000

5.000

2

Than antraxit

Tấn

20.000-50.000

20.000

30.000

10.000

3

Than mỡ

Tấn

10.000-30.000

10.000

15.000

5.000

4

Than đá khác

Tấn

10.000-30.000

10.000

15.000

5.000

III

Dung dịch Hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC), bao gồm cả dung dịch HCFC có trong hỗn hợp chứa dung dịch HCFC

kg

1.000-5.000

4.000

5.000

1.000

VI

Túi ni lông thuộc diện chịu thuế

kg

30.000-50.000

40.000

50.000

10.000

 

Xuân Hưng

 

Thông tin thời tiết
25°9° - 18°Trời đẹp
  • 19/12

    9° - 21°

  • 20/12

    9° - 21°

  • 21/12

    9° - 21°

  • 22/12

    13° - 21°